Giá: Liên hệ
Thông số kỹ thuật của đinh rút 5 (đinh rive 5, đinh tán 5) được sản xuất theo một tiêu chuẩn thống nhất. Việc sản xuất hàng loạt, số lượng lớn thông thường sẽ sản xuất theo tiêu chuẩn thống nhất, hàng loạt mang lại một số ưu điểm như sau:
-Sản xuất số lượng lớn thì giá thành sẽ rẻ do giảm chi phí về máy móc và nhân công.
-Sản xuất theo tiêu chuẩn thì sẽ mang đến sự dễ dàng cho việc thiết kế và thi công ở nhiều nước khác nhau, vì đều sử dụng sản phẩm có thông số như nhau.
-Kích thước : Tùy theo thiết kế và nhu cầu sử dụng mà có các kích thước khác nhau.
Loại M5.0: 8mm; 10mm; 12mm; 16mm và 19mm
-Đinh rút thường được ứng dụng nhiều trong các sản phẩm cửa nhôm kính, mái tôn, cửa xếp, cửa cuốn, cửa cuốn, khung nhôm, vách kính, bảng hiệu quảng cáo,…
– Đinh rút 5 thường được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, ngoài tác dụng cố định hai khớp nối với nhau thì nó còn mang đến cho người thiết kế thẩm mỹ và tính đồng bộ.
– Các sản phẩm đinh rút được xử lí màu sáng, sáng bóng, có khả năng chống rỉ rét, ăn mòn từ môi trường tự nhiên.
– Để sử dụng được đinh rút 5 các bạn cần phải có một cây kềm rút đinh chuyên dụng để tăng độ chính xác, tiết kiệm thời gian và công sức cho bạn. Khi bạn rút đinh và các mối liên kết đã chặt, để tăng tính thậm mỹ cho công trình bạn đang thiết kế, bạn nên cắt phần thừa của đinh đi.

Kích thước
◦ Nhựa PE dạng tấm: Có kích thước 1200x2400mm với đa dạng các loại độ dày từ 5mm đến 100mm
◦ Nhựa PE dạng CÂY: Có chiều dài chuẩn 1000mm với đa dạng các loại đường kính từ 10mm đến 400mm
Màu sắc: Trắng đục và màu đen bóng láng
Xuất xứ: Trung Quốc
Tỷ trọng: g/cm3
Khả năng cung cấp: luôn đảm bảo lượng hàng trong kho có sẵn đáp ứng mọi nhu cầu của quý khách.

a. Màu sơn hoàn thiện Phẳng, Màu bạc( mã màu: 9180 ), Đen( mã màu 1999 ), Xám.
b. Thời gian khô
* Khi độ cứng đầy đủ, lớp sơn nên được tiếp xúc nhiệt độ 200ᴼC/392ᴼF trong khoảng thời gian 1 giờ.
Khô đóng rắn: 10 giờ – ở nhiệt độ 20 ºC/ 68 ºF
Khô chạm tay 4 giờ 1 giờ 30 phút
c. Thành phần chất rắn:
Màu Bạc: Xấp xỉ 32% ( Được xác định bởi ISO 3233 )
Màu đen: Xấp xỉ 33% ( Được xác định bởi ISO 3233 )
d. Độ phủ lý thuyết Sơn chịu nhiệt Màu bạc: 16.0 m²/L, Màu đen: 16.5 m²/L độ dày khi khô là 20 μm cho mặt phẳng mịn.
e. Tỷ trọng Màu bạc: 1.15, Màu đen: 1.28
f. Điểm chớp cháy 26℃ / 79℉ Closed cup.

Tiêu chuẩn Mỹ : AWS A5.18 ER 70S-6
Tiêu chuẩn Đăng kiểm: TCVN 6259–6: 2003 SW53
Tương đương: JIS YGW12

Mũi khoét loại thép gió : là mũi khoan được làm bằng 100% thép gió với ưu điểm lag giá rất rẻ ,có thể mài lại khi bị cùn nhưng nhược điểm là độ cứng không cao nên chỉ dùng tốt để khoan các loại vật liệu như gỗ , thạch cao ,nhựa…
Mũi khoét loại có gắn đầu chíp hợp kim : cũng là là loại mũi khoan được làm bằng thép gió nhưng được hàn thêm các chíp hợp kim ở đầu mũi nên có ưu điểm là cứng hơn các loại mũi thép gió và khoan tốt trên mọi loại vật liệu như gỗ , nhựa ,nhôm ,thép ,gang ,inox… nhưng giá thành củng chỉ cao hơn mũi thép gió không bao nhiêu.
Tất cả các mũi khoét lỗ đều có 1 mũi khoan tâm 6mm ở chính giữa và có thể tháo rời,trên mũi khoan tâm này có thêm 1 lò xo dùng để đẩy phôi khi khoan xong
Về kích thước mũi khoét lỗ có đường kính nhỏ nhất là 12mm , mũi khoét 12mm – 15mm có thể khoan sâu được 5mm ,từ mũi 16mm trở lên thì có thể khoan sâu 25mm