Giá: Liên hệ
– Selleys RP7 là một loại dầu cao cấp dễ thấm, nhờn, chống rỉ sét với công thức cải tiến.
– Xịt lên phần rỉ sét của kim loại, đợi vài phút sau đó lấy khăn dày lau lại.
– Rửa được những vết rỉ sét cứng đầu nhất.
– Dung tích: 150ml
– Sản phẩm này không được bảo hành
Chai xịt này có tác dụng giúp lau cách vết rỉ sét và bôi trơn cho những công cụ – dụng cụ lâu ngày không sử dụng nên bị kẹt cứng. Dầu chống rỉ sét và bôi trơn Selleys RP7 còn có tác dụng là để lau động cơ bị thấm nước như bugi xe máy,… Ổ khóa nhà lau ngày nên kẹt cứng, xịt 1 chút rp7 là giải quyết xong ngay, ngoài ra còn giúp bảo vệ kim loại tốt hơn tránh bị mài mòn thách thức thời gian. Chai xịt chống rỉ sét RP7 có lớp vỏ ngoài làm bằng kim loại, được bịt kín nên nếu chẳng may lỡ làm rơi xuống nền bê tông thì cũng không cần phải lo. Sản phẩm cũng có kèm 1 vòi xịt nhỏ gọn, dài khoảng 10cm giúp việc sử dụng để xịt các chi tiết ở trong ngóc ngách dễ hơn.

a. Màu sơn hoàn thiện Phẳng, Màu bạc( mã màu: 9180 ), Đen( mã màu 1999 ), Xám.
b. Thời gian khô
* Khi độ cứng đầy đủ, lớp sơn nên được tiếp xúc nhiệt độ 200ᴼC/392ᴼF trong khoảng thời gian 1 giờ.
Khô đóng rắn: 10 giờ – ở nhiệt độ 20 ºC/ 68 ºF
Khô chạm tay 4 giờ 1 giờ 30 phút
c. Thành phần chất rắn:
Màu Bạc: Xấp xỉ 32% ( Được xác định bởi ISO 3233 )
Màu đen: Xấp xỉ 33% ( Được xác định bởi ISO 3233 )
d. Độ phủ lý thuyết Sơn chịu nhiệt Màu bạc: 16.0 m²/L, Màu đen: 16.5 m²/L độ dày khi khô là 20 μm cho mặt phẳng mịn.
e. Tỷ trọng Màu bạc: 1.15, Màu đen: 1.28
f. Điểm chớp cháy 26℃ / 79℉ Closed cup.

| Loại sơn | Thao tác | Số lớp | Độ dày
màng sơn khô |
Thời gian sơn
lớp kế tiếp |
| – Xử lý bề mặt
– Kiểm tra các điều kiện thi công |
||||
| Sơn mạ kẽm | Sơn lớp 1 | 1 | 35 µm | Tối thiểu 1 giờ |
| – Lau sạch, khô bề mặt lớp sơn 1 bằng vải khô mềm
– Kiểm tra các điều kiện thi công |
||||
| Sơn mạ kẽm
(hoặc sơn Alkyd) |
Sơn lớp 2 | 1 | 35 µm | Tối thiểu 1 giờ
(hoặc tối thiểu 10 giờ) |
| – Lau sạch, khô bề mặt lớp sơn 2 bằng vải khô mềm
– Kiểm tra các điều kiện thi công |
||||
| Sơn mạ kẽm
(hoặc sơn Alkyd) |
Sơn lớp 3 | 1 | 35 µm |

Tiêu chuẩn Mỹ : AWS A5.18 ER 70S-6
Tiêu chuẩn Đăng kiểm: TCVN 6259–6: 2003 SW53
Tương đương: JIS YGW12

Mũi khoét loại thép gió : là mũi khoan được làm bằng 100% thép gió với ưu điểm lag giá rất rẻ ,có thể mài lại khi bị cùn nhưng nhược điểm là độ cứng không cao nên chỉ dùng tốt để khoan các loại vật liệu như gỗ , thạch cao ,nhựa…
Mũi khoét loại có gắn đầu chíp hợp kim : cũng là là loại mũi khoan được làm bằng thép gió nhưng được hàn thêm các chíp hợp kim ở đầu mũi nên có ưu điểm là cứng hơn các loại mũi thép gió và khoan tốt trên mọi loại vật liệu như gỗ , nhựa ,nhôm ,thép ,gang ,inox… nhưng giá thành củng chỉ cao hơn mũi thép gió không bao nhiêu.
Tất cả các mũi khoét lỗ đều có 1 mũi khoan tâm 6mm ở chính giữa và có thể tháo rời,trên mũi khoan tâm này có thêm 1 lò xo dùng để đẩy phôi khi khoan xong
Về kích thước mũi khoét lỗ có đường kính nhỏ nhất là 12mm , mũi khoét 12mm – 15mm có thể khoan sâu được 5mm ,từ mũi 16mm trở lên thì có thể khoan sâu 25mm