Giá: Liên hệ
– Quy cách: 25kg/bao
– Keo đa dạng các màu sắc như màu trắng, màu vàng mỡ gà, màu nâu, màu vàng trong,…
– Nhiệt động keo từ 1300 C – 1500 C, 1700 C – 1900 C, 1900 C – 2100 C,…
– Đầy đủ cả nhiệt độ cao và thấp dùng cho máy dán cạnh tự động và bán tự động.
– Keo dán cạnh có tính ổn định của sản phẩm, “dễ tính” trong việc bảo quản.
– Độ bám dính của keo tốt, bền với thời gian.
– Chịu được nhiệt độ cao, không bị bong mối dán khi chịu tác động nhiệt bên ngoài môi trường, sản phẩm có thể dùng được trong nhiều điều kiện môi trường khác nhau.
– Màu sắc keo phù hợp với nhiều bề mặt, đảm bảo thẩm mỹ khi không làm lộ đường keo dán.

| Loại sơn | Thao tác | Số lớp | Độ dày
màng sơn khô |
Thời gian sơn
lớp kế tiếp |
| – Xử lý bề mặt
– Kiểm tra các điều kiện thi công |
||||
| Sơn mạ kẽm | Sơn lớp 1 | 1 | 35 µm | Tối thiểu 1 giờ |
| – Lau sạch, khô bề mặt lớp sơn 1 bằng vải khô mềm
– Kiểm tra các điều kiện thi công |
||||
| Sơn mạ kẽm
(hoặc sơn Alkyd) |
Sơn lớp 2 | 1 | 35 µm | Tối thiểu 1 giờ
(hoặc tối thiểu 10 giờ) |
| – Lau sạch, khô bề mặt lớp sơn 2 bằng vải khô mềm
– Kiểm tra các điều kiện thi công |
||||
| Sơn mạ kẽm
(hoặc sơn Alkyd) |
Sơn lớp 3 | 1 | 35 µm |

– Chiêu dài Thang Máng Cáp: L=2500mm.
– Chiều rộng Thang Máng Cáp: W=nx50mm.
– Chiều cao Thang Máng Cáp: H=50, 75, 100, 150, 200.
– Độ dày vật liêu: t=0.8, 1.0, 1.2, 1.5, 2.0,…
Vật liêu sử dụng làm thang máng cáp điện, thông thường sử dụng tole đen, tole dầu, tole tráng kẽm, hoặc thép không rỉ, sau đó được hoàn thiện bởi lớp sơn tĩnh điện.


Trong chất dẻo flo, PTFE đạt mức tiêu thụ lớn nhất và được sử dụng rộng rãi nhất. Đó là một vật liệu quan trọng trong vô số chất dẻo flo. PTFE có độ bền hóa học rất tốt. Vật liệu có khả năng tự bôi trơn này có hệ số ma sát thấp, do đó đây là vật liệu lý tưởng để sản xuất miếng đệm & bít chống mài mòn. Và nhiệt độ hoạt động là từ -200oC tới 350oC.