Giá: Liên hệ
Trong nền công nghiệp hiện đại hóa, hệ thống Băng chuyền, băng tải được sử dụng rộng rãi trong các dây chuyền sản xuất & lắp ráp, trong các lĩnh vực chế biến thực phẩm, dược phẩm, điện tử, thuốc lá, in ấn, giày dép…
Ngoài ra hệ thống Băng chuyền, băng tải còn được ứng dụng vào rất nhiều ngành sản xuất khác nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất. Vì vậy việc sử dụng Băng chuyền, băng tải hay hệ thống băng tải công nghiệp khác đang là lựa chọn đầu tư tối ưu cho sản xuất của các doanh nghiệp hiện nay.
Băng tải PVC dán gầu bèo được sử dụng rộng rãi trong các dây chuyền lắp ráp trong các lĩnh vực chế biến thực phẩm, dược phẩm, điện tử, thuốc lá, in ấn… Đặc biệt dùng trong trường hợp sản phẩm dễ trơn trượt, băng tải có độ dốc cao…
Bờ bèo hai bên: Có độ cao 60 mm dùng để tạo bờ dán hai bên dọc theo chiều chạy của băng tải giúp cho việc vận chuyển vật liệu rời trên băng tải được nhiều hơn, năng suất hơn.
Với đặc điểm có bờ bèo dán hai bên và các gầu ngăn ở giữa sẽ giúp cho vật được chuyền tải không bị va trượt, rơi đổ. Vì vậy, năng suất tải đạt hiệu quả cao và đặc biệt phù hợp cho tải vật liệu rời, dạng bột lên cao.

Kích thước
◦ Nhựa PE dạng tấm: Có kích thước 1200x2400mm với đa dạng các loại độ dày từ 5mm đến 100mm
◦ Nhựa PE dạng CÂY: Có chiều dài chuẩn 1000mm với đa dạng các loại đường kính từ 10mm đến 400mm
Màu sắc: Trắng đục và màu đen bóng láng
Xuất xứ: Trung Quốc
Tỷ trọng: g/cm3
Khả năng cung cấp: luôn đảm bảo lượng hàng trong kho có sẵn đáp ứng mọi nhu cầu của quý khách.

a. Màu sơn hoàn thiện Phẳng, Màu bạc( mã màu: 9180 ), Đen( mã màu 1999 ), Xám.
b. Thời gian khô
* Khi độ cứng đầy đủ, lớp sơn nên được tiếp xúc nhiệt độ 200ᴼC/392ᴼF trong khoảng thời gian 1 giờ.
Khô đóng rắn: 10 giờ – ở nhiệt độ 20 ºC/ 68 ºF
Khô chạm tay 4 giờ 1 giờ 30 phút
c. Thành phần chất rắn:
Màu Bạc: Xấp xỉ 32% ( Được xác định bởi ISO 3233 )
Màu đen: Xấp xỉ 33% ( Được xác định bởi ISO 3233 )
d. Độ phủ lý thuyết Sơn chịu nhiệt Màu bạc: 16.0 m²/L, Màu đen: 16.5 m²/L độ dày khi khô là 20 μm cho mặt phẳng mịn.
e. Tỷ trọng Màu bạc: 1.15, Màu đen: 1.28
f. Điểm chớp cháy 26℃ / 79℉ Closed cup.

| Loại sơn | Thao tác | Số lớp | Độ dày
màng sơn khô |
Thời gian sơn
lớp kế tiếp |
| – Xử lý bề mặt
– Kiểm tra các điều kiện thi công |
||||
| Sơn mạ kẽm | Sơn lớp 1 | 1 | 35 µm | Tối thiểu 1 giờ |
| – Lau sạch, khô bề mặt lớp sơn 1 bằng vải khô mềm
– Kiểm tra các điều kiện thi công |
||||
| Sơn mạ kẽm
(hoặc sơn Alkyd) |
Sơn lớp 2 | 1 | 35 µm | Tối thiểu 1 giờ
(hoặc tối thiểu 10 giờ) |
| – Lau sạch, khô bề mặt lớp sơn 2 bằng vải khô mềm
– Kiểm tra các điều kiện thi công |
||||
| Sơn mạ kẽm
(hoặc sơn Alkyd) |
Sơn lớp 3 | 1 | 35 µm |

Trong chất dẻo flo, PTFE đạt mức tiêu thụ lớn nhất và được sử dụng rộng rãi nhất. Đó là một vật liệu quan trọng trong vô số chất dẻo flo. PTFE có độ bền hóa học rất tốt. Vật liệu có khả năng tự bôi trơn này có hệ số ma sát thấp, do đó đây là vật liệu lý tưởng để sản xuất miếng đệm & bít chống mài mòn. Và nhiệt độ hoạt động là từ -200oC tới 350oC.