Showing 33–45 of 45 results


Ròng rọc dùng để chuyển hướng cáp, có dạng đĩa tròn và có rãnh để bỏ dây cáp. Ròng rọc rất quan trọng với đời sống con người chúng ta, nó mang lại nhiều lợi ích và tiện dụng, một rãnh móc cẩu cho dây điện và dây thừng được sản xuất bởi thương hiệu Yoke, là thương hiệu sản xuất phụ kiện nâng hạ số 1 tại Đài Loan.

Phân loại ròng rọc
Dựa vào cách sử dụng mà người ta chia ròng rọc thành 2 loại: ròng rọc cố định và ròng rọc động
– Ròng rọc cố định: là loại ròng rọc làm thay đổi hướng của lực tác động vào nó với cường độ của lực là F=P. Với ròng rọc cố định dù không được lợi về lực nhưng lại được lợi về chiều
– Ròng rọc động: để kéo vật lên cao với 1 lực nhỏ hơn trọng lượng của vật F
Ứng dụng của ròng rọc trong cuộc sống con người
Đây là thiết bị được ứng dụng rộng rãi trong các công việc nâng tạ vật nặng. Chính vì vậy ta thường thấy chúng trong dân dụng vì chi phí sử dụng rẻ, dễ dàng sử dụng, dễ dàng bảo quản cũng như sửa chữa.
Tải trọng nâng vật nặng khá nhỏ do nó phụ thuộc vào sức kéo của mỗi người. Cũng bởi vậy nó thường không được sử dụng trong công nghiệp mà chỉ chủ yếu sử dụng với những việc có quy mô nhỏ.
Tuy nhiên ngày nay với sự phát triển của khoa học và công nghệ cho nên ròng rọc đã được thay thế bằng các loại máy nâng hạ khác hiện đại hơn và hiệu quả cao hơn như pa lăng xích kéo tay, pa lăng cáp điện, tời kéo

Nên sử dụng ròng rọc hay pa lăng
– Ròng rọc có kết cấu nhỏ gọn, có thể kéo vật lên cao dễ dàng hơn khi chỉ dùng sức người và giúp kéo vật lên cao với 1 lực nhỏ hơn trọng lực của vật.
Ròng rọc cố định sẽ làm thay đổi hướng của vật còn ròng rọc động thì lại được lợi về lực hơn.
Ròng rọc cố định chỉ kéo được vật nhẹ vì không làm giảm bớt trọng lực của vật nhiều. Ròng rọc động tuy làm giảm trọng lực vật nhưng không được lợi về chiều.
Khi dùng ròng rọc kéo vật nặng 5 tấn ta phải dùng một hệ thống ròng rọc dài và 1 sợi dây thật chắc với 5 puly chuyển hướng trong 1 không gian rộng và cần 2-3 người kéo khiến tốn kém chi phí, không gian và nhân lực.
Ròng rọc tuy có cấu tạo đơn giản nhưng ròng rọc không được an toàn và bền lâu, do sử dụng dây để kéo nên dễ bị đứt dây và dây có thể bị trượt khỏi rãnh kéo, ngoài ra ròng rọc chỉ có thể kéo được vật không nặng tới 20 tấn và khi kéo vật nặng bằng ròng rọc phải dùng nhiều người kéo.
– Còn Pa lăng xích giúp kéo vật nặng tới 5tấn lên độ cao trên 3m mà không cần nhiều nhân lực, có kết cấu nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ nên rất dễ sử dụng.
Dùng pa lăng xích có thể kéo vật với tốc độ rất nhanh, hơn nữa do được chế tạo từ vật liệu như sắt, thép nguyên chất có khả năng chịu nhiệt cao, dẻo dai và chịu được va đập lớn nên rất bền và an toàn.
Không những thế pa lăng xích còn được tráng lớp chống mòn giúp tăng tuổi thọ dù trong điều kiện khắc nghiệt.
Pa lăng xích có giá cả cao hơn ròng rọc nên khi bị hỏng sẽ tốn chi phí sửa chữa hơn ròng rọc.

Ròng rọc có các loại: 30kg, 50kg, 3 tạ, 5 tạ, 1 tấn Bền đẹp chắc chắn. Trơn chu, chống rỉ, chịu được tải nặng, làm bằng thép chịu lực

hông số kỹ thuật:

Thông số kỹ thuật dây đai:
Các thông số kỹ thuật của thắt lưng chữ V được chia theo chiều rộng mặt sau (chiều rộng trên cùng) và chiều cao (độ dày). Theo kích thước chiều rộng mặt sau (chiều rộng trên) và chiều cao (độ dày) khác nhau, tiêu chuẩn quốc gia quy định chữ O, A của đai V, B, C, D, E và các kiểu khác, mỗi kiểu đai V có chiều rộng phần, chiều rộng đầu và chiều cao khác nhau, do đó ròng rọc phải được chế tạo thành nhiều rãnh khác nhau theo hình dạng của đai chữ V; Loại rãnh xác định ròng rọc loại O, ròng rọc loại A, ròng rọc loại B, ròng rọc loại C, ròng rọc loại D, ròng rọc loại E và các loại ròng rọc khác.
Mô hình thắt lưng:
Các mẫu V-belt là: OABCDE 3V 5V 8V thông thường, AX BX CX DX EX 3VX 5VX 8VX nâng cao thông thường, V-belt SPZ SPA SPB SPC hẹp, V-belt XPA XPB XPC hẹp mạnh mẽ; Mỗi kiểu đai chữ V chỉ định một hình tam giác Kích thước mặt cắt của dây đai, kích thước mặt cắt của dây đai tam giác loại A là: chiều rộng mặt trên là 13mm, chiều dày là 8mm; kích thước phần của đai tam giác loại B là: chiều rộng đỉnh là 17MM, chiều dày là 10.5MM; kích thước tiết diện của đai tam giác loại C là: đầu Chiều rộng là 22MM và độ dày là 13.5MM; kích thước mặt cắt ngang của vành đai tam giác hình chữ D là: chiều rộng đỉnh là 21.5mm và chiều dày là 19mm; kích thước mặt cắt ngang của vành đai tam giác hình chữ E là: chiều rộng đỉnh là 38MM và chiều dày là 25.5MM. Kích thước tương ứng (chiều rộng * chiều cao): O (10 * 6), A (12.5 * 9), B (16.5 * 11), C (22 * 14), D (21.5 * 19), E (38 * 25.5).
Các tiêu chuẩn quốc gia quy định rằng có bảy loại mô hình đai chữ V: O, A, B, C, D, E và F. Các góc rãnh puli tương ứng là 34 °, 36 ° và 38 °, và mỗi loại hình tam giác được quy định. Đường kính tối thiểu của các puli nhỏ với các góc rãnh tương ứng của từng loại không được quy định đối với puli lớn. Góc rãnh của ròng rọc được chia thành 32 độ, 34 độ, 36 độ và 38 độ. Việc lựa chọn cụ thể phụ thuộc vào loại rãnh và đường kính tham chiếu của ròng rọc; góc rãnh của ròng rọc liên quan đến đường kính của ròng rọc. Góc rãnh của các loại ròng rọc là khác nhau. Các góc của rãnh ròng rọc được khuyến nghị dưới phạm vi đường kính như sau: Ròng rọc kiểu O là 34 độ khi đường kính ròng rọc là 50mm ~ 71mm; 36 độ khi đường kính ròng rọc là 71mm ~ 90mm, 38 độ khi> 90mm; Trên ròng rọc một loại ròng rọc Khi đường kính là 71mm mm 100mm là 34 độ, khi là 100mm ~ 125mm là 36 độ; khi nó> 125mm là 38 độ; khi phạm vi đường kính ròng rọc là 125mm ~ 160mm, nó là 34 độ; khi nó là 160mm ~ 200mm, nó là 36 độ. ,> 200mm là 38 độ; Ròng rọc loại C là 34 độ khi đường kính ròng rọc là 200mm ~ 250mm, 36 độ khi 250mm ~ 315mm, 38 độ khi> 315mm; Ròng rọc loại D là 355mm khi dải đường kính ròng rọc ~ 450mm là 36 độ,> 450mm là 38 độ; Loại E là 36 độ từ 500mm ~ 630mm, và> 630mm là 38 độ.


Vật Liệu:
Tùy từng mục đích , điều kiện sử dụng của các công trình để lựa chọn các loại tăng đơ có vật lệu chế tạo khác nhau như :
Hợp kim thép không gỉ Inox 201 , 304 , 316 , 316L…
Mạ kẽm nhúng nóng hoặc mạ kẽm điện phân .
LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ NHẬN BÁO GIÁ TỐT NHẤT:
ADD: KHU PHỐ 5, PHƯỜNG AN BÌNH, THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
HOTLINE (HOẶC ZALO): 0947011021

– Sản phẩm cáp thép cầu thang chất lượng cao – giá cả hợp lý.
– Sự phục vụ nhiệt tình với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm.
– Phương thức thanh toán linh hoạt.

Tăng đơ cáp thép là phụ kiện chuyên dùng đi kèm để căng giằng kéo các loại cáp thép trong công trình. sản phẩm tăng đơ của chúng tôi đạt tiêu chuẩn quốc tế.

THÔNG TIN SẢN PHẨM:
– Tăng đơ mạ kẽm chuyên dùng trong việc căng, kéo, nối các đầu cáp… Để thuận tiện cho mỗi hoàn cảnh, tăng đơ cáp thép được chia ra nhiều loại khác nhau nhờ vào 2 đầu nối như :
– Tăng đơ cáp 2 đầu móc, 2 đầu tròn, 1 đầu móc 1 đầu tròn, tăng đơ 2 đầu ma ní, tăng đơ 1 đầu tròn 1 đầu ma ní… Tăng đơ cáp thép được sử dụng vào mục đích căng cáp thép, dùng để căn chỉnh độ căng
giãn của hai đầu phần dây cáp, . Đồng thời chúng tạo sự kết nối giữa dây cáp thép với nhau khi chúng cần sự kết nối. Hay với các khung cố định khi muốn căng sợi cáp.
– Là những vật dụng được sử dụng rộng rãi trong các công trình đòi hỏi lực chịu tải và độ bền chắc cao như : cầu treo dân sinh , cầu cảng , giàn khoan , lắp đặt các trụ viễn thông …
– Thường được sử dụng cùng với cáp thép dùng để neo, chằng, kéo, điều chỉnh sức căng của sợi cáp .
– Phần thân tăng đơ cáp có hình trụ có đục lỗ giữa thân nhằm giảm khối lượng, giảm vật liệu chế tạo, hai đầu đều có lỗ ren ở phía trong nhằm nối với hai đầu tăng đơ cáp bằng liên kết ren

Vật liệu
Vật liệu chế tạo Tăng đơ cáp thông thường có hai nhóm vật liệu, đó là:
Cấu tạo
Cấu tạo của tăng đơ cáp thông thường có 3 phần:
Thi công
Thi công lắp ráp tăng đơ cáp là một việc không khó, đây thường là công đoạn cuối trong quá trình lắp ráp, xây dựng. Sau khi nối hai đầu tăng đơ cáp với hai đầu cáp (hoặc 1 đầu nối cáp, 1 đầu nối điểm cố định) thì người ta dùng tay công (thanh kim loại) luồn qua tăng đơ cáp để xuay và căng cáp theo yêu cầu riêng của từng liên kết.
Phân loại
Theo kiểu đầu tăng đơ cáp:




Theo vật liệu chế tạo:
Theo khả năng làm việc:

THÔNG SỐ KỸ THUẬT:
| Model | KCD300/600-30m 380V |
| Tải trọng | 600 kg |
| Tải trọng thực (kg) | 1 móc: 210kg, 2 móc: 420kg |
| Chiều dài cáp (m) | 30 m |
| Đường kính cáp (mm) | 6,6 |
| Chiều cao nâng hạ (m) | 15/30 (móc đôi/móc đơn) |
| Tốc độ nâng (mét/phút) | 1 móc: 14m/min, 2 móc: 7m/min |
| Tốc độ nâng hạ | Tốc độ thường |
| Công suất | 0,6 KW |
| Sử dụng nguồn | 380V |
| Liên hệ: | 0947.011.021 Mr Minh |