Giá: Liên hệ
Thép tấm chống trượt là loại thép tấm có kết cấu vô cùng bền chắc, có khả năng chống trượt, có độ cứng và chống ăn mòn cao, chịu được va đập và bền với thời tiết.
Thép tấm chống trượt trên bề mặt được tạo các vân nhám để tăng độ ma sát, tăng tính chịu lực và bền chắc cho sản phẩm. Có nhiều loại vân nhám khác nhau tùy thuộc vào từng sản phẩm sẽ có những tính năng và ứng dụng khác biệt để phù hợp với mỗi loại công trình.
Thép tấm gân có một số các kích thước thông dụng là:
Thép tấm chống trượt có nhiều đường vân nhám nhằm tăng độ ma sát nên được ứng dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp nặng và ngành công nghiệp xây dựng dân dụng như: Làm lót nền, cầu thang, dập khuôn mẫu, sàn xe tải…
Loại thép tấm nhám này còn được ứng dụng trong xây dựng, chế tạo máy và công nghiệp đóng tàu.
Thép tấm chống trượt hay còn gọi là thép tấm gân, thép tấm nhám là loại thép tấm có các đường vân nhám nhằm tăng độ cứng, bền chắc cũng như tăng độ bám, tăng ma sát. Thép tấm chống trượt được sử dụng rộng rãi trong kết cấu nhà xưởng, lót nền, làm sàn xe tải, cầu thang. Ngoài ra thép tấm nhám còn được ứng dụng trong công nghệ đóng tàu và xây dựng.

1/4 * 1/4 * 50mm: 1/4 chuôi lục giác- – Đầu vuông 6,35mm
3/8 * 1/4 * 50mm: 3/8 chuôi lục giác – – Đầu vuông 9,53mm
1/2 * 1/4 * 50mm: 1/2 chuôi lục giác – – Đầu vuông 12,7mm
1/4 * 1/4 * 65mm: 1/4 chuôi lục giác – – Đầu vuông 6,35mm
3/8 * 1/4 * 65mm: Thân hình lục giác 3/8 – – Đầu vuông 9,53mm
1/2 * 1/4 * 73mm: 1/2 chuôi lục giác – – Đầu vuông 12,7mm
1/4 * 1/4 * 25mm: 1/4 chuôi lục giác – – Đầu vuông 6,35mm
1/4 * 1/4 * 30mm: 1/4 chuôi lục giác – – Đầu vuông 6,35mm

– Chiêu dài Thang Máng Cáp: L=2500mm.
– Chiều rộng Thang Máng Cáp: W=nx50mm.
– Chiều cao Thang Máng Cáp: H=50, 75, 100, 150, 200.
– Độ dày vật liêu: t=0.8, 1.0, 1.2, 1.5, 2.0,…
Vật liêu sử dụng làm thang máng cáp điện, thông thường sử dụng tole đen, tole dầu, tole tráng kẽm, hoặc thép không rỉ, sau đó được hoàn thiện bởi lớp sơn tĩnh điện.

Mũi khoét loại thép gió : là mũi khoan được làm bằng 100% thép gió với ưu điểm lag giá rất rẻ ,có thể mài lại khi bị cùn nhưng nhược điểm là độ cứng không cao nên chỉ dùng tốt để khoan các loại vật liệu như gỗ , thạch cao ,nhựa…
Mũi khoét loại có gắn đầu chíp hợp kim : cũng là là loại mũi khoan được làm bằng thép gió nhưng được hàn thêm các chíp hợp kim ở đầu mũi nên có ưu điểm là cứng hơn các loại mũi thép gió và khoan tốt trên mọi loại vật liệu như gỗ , nhựa ,nhôm ,thép ,gang ,inox… nhưng giá thành củng chỉ cao hơn mũi thép gió không bao nhiêu.
Tất cả các mũi khoét lỗ đều có 1 mũi khoan tâm 6mm ở chính giữa và có thể tháo rời,trên mũi khoan tâm này có thêm 1 lò xo dùng để đẩy phôi khi khoan xong
Về kích thước mũi khoét lỗ có đường kính nhỏ nhất là 12mm , mũi khoét 12mm – 15mm có thể khoan sâu được 5mm ,từ mũi 16mm trở lên thì có thể khoan sâu 25mm

Trong chất dẻo flo, PTFE đạt mức tiêu thụ lớn nhất và được sử dụng rộng rãi nhất. Đó là một vật liệu quan trọng trong vô số chất dẻo flo. PTFE có độ bền hóa học rất tốt. Vật liệu có khả năng tự bôi trơn này có hệ số ma sát thấp, do đó đây là vật liệu lý tưởng để sản xuất miếng đệm & bít chống mài mòn. Và nhiệt độ hoạt động là từ -200oC tới 350oC.