Giá: Liên hệ
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại giấy nhám đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách hàng.
Là phần tạo nên kết cấu và hình dạng cho nhám. Nó được làm từ các vật liệu như: giấy tổng hợp, vải jean, vải cotton, vải polyester,…
Phân loại theo vật liệu nền:
– Loại giấy chà nhám: Phân loại theo nhiều cấp độ khác nhau bằng việc sử dụng các kí tự A, B, C, D, E, F or T. Trong đó, A là cấp độ mềm nhất.
– Loại vải chà nhám: Phân loại theo các cấp độ khác nhau. Ví dụ: F, J, X, Y. Trong đó F là loại vải chà nhám có cấp độ mềm nhất.
Các chất hóa học để kết nối các hạt mài mòn và nền nhám như: Glue Bond, Zinc Stearate, Resin Bond, Resin Over Glue Bond,…
Là thành phần chính của vật liệu nhám. Hạt mài mòn có rất nhiều loại và kích thước khác nhau tạo nên những kết quả bề mặt khác nhau sau khi chà nhám.
Nguyên liệu cấu tạo hạt mài mòn
– Oxit nhôm: thô cứng, thích hợp dùng để mài.
– Cacbua Silic: nhọn, bén nhưng giòn thích hợp các tác động cắt.
– Zicron: cứng, thích hợp để mài năng suất cao.
– Oxit Ceramic: rất cứng, thích hợp để mài sâu.
– Kim cương: rất cứng nhưng rất đắc tiền.
Kích thước hạt mài mòn
– Kích thước các hạt được đo theo tiêu chuẩn của FEPA. Ví dụ: P180
– Kích thước dãy hạt từ P16 – P4000, thông thường từ P40 đến P1500
Mật độ phủ hạt
– Lớp phủ kín – Các hạt mài gần nhau hơn: phù hợp mài nhám nước và vật liệu cứng.
– Lớp phủ nền thưa: thích hợp để chà nhám khô bề mặt mềm.
– Lớp phủ không thưa lắm: Lý tưởng để chà nhám tinh, khô với các hạt nhuyễn.
– Phủ lớp stearate: lớp bọt mịn giúp bôi trơn và làm mát động tác mài.

a. Màu sơn hoàn thiện Phẳng, Màu bạc( mã màu: 9180 ), Đen( mã màu 1999 ), Xám.
b. Thời gian khô
* Khi độ cứng đầy đủ, lớp sơn nên được tiếp xúc nhiệt độ 200ᴼC/392ᴼF trong khoảng thời gian 1 giờ.
Khô đóng rắn: 10 giờ – ở nhiệt độ 20 ºC/ 68 ºF
Khô chạm tay 4 giờ 1 giờ 30 phút
c. Thành phần chất rắn:
Màu Bạc: Xấp xỉ 32% ( Được xác định bởi ISO 3233 )
Màu đen: Xấp xỉ 33% ( Được xác định bởi ISO 3233 )
d. Độ phủ lý thuyết Sơn chịu nhiệt Màu bạc: 16.0 m²/L, Màu đen: 16.5 m²/L độ dày khi khô là 20 μm cho mặt phẳng mịn.
e. Tỷ trọng Màu bạc: 1.15, Màu đen: 1.28
f. Điểm chớp cháy 26℃ / 79℉ Closed cup.

Tiêu chuẩn Mỹ : AWS A5.18 ER 70S-6
Tiêu chuẩn Đăng kiểm: TCVN 6259–6: 2003 SW53
Tương đương: JIS YGW12

Trong chất dẻo flo, PTFE đạt mức tiêu thụ lớn nhất và được sử dụng rộng rãi nhất. Đó là một vật liệu quan trọng trong vô số chất dẻo flo. PTFE có độ bền hóa học rất tốt. Vật liệu có khả năng tự bôi trơn này có hệ số ma sát thấp, do đó đây là vật liệu lý tưởng để sản xuất miếng đệm & bít chống mài mòn. Và nhiệt độ hoạt động là từ -200oC tới 350oC.

Trong chất dẻo flo, PTFE đạt mức tiêu thụ lớn nhất và được sử dụng rộng rãi nhất. Đó là một vật liệu quan trọng trong vô số chất dẻo flo. PTFE có độ bền hóa học rất tốt. Vật liệu có khả năng tự bôi trơn này có hệ số ma sát thấp, do đó đây là vật liệu lý tưởng để sản xuất miếng đệm & bít chống mài mòn. Và nhiệt độ hoạt động là từ -200oC tới 350oC.