Cắt thép bằng khí ga và oxy là 1 phương pháp cắt gọt được sử dụng khá phổ biến trong các nhà máy luyện thép và trong các phân xưởng cơ khí với mục đích là cắt nhỏ thép phế để cho vào lò đối với nhà máy luyện thép và cắt nhỏ phôi theo kích thước sử dụng đối với phân xưởng cơ khí.
Trang thiết bị bao gồm : bình oxy, bình ga, đường ống ,đồng hồ đo áp suất ,van an toàn ,mỏ cắt và một số chi tiết phụ.
Phương pháp này phát huy hiệu quả cao thể hiện ở tính cơ động của thiết bị ,thiết bị có thể di chuyển đi các chỗ làm việc khác nhau tùy vào đặc tính và vị chí của công việc .Đặc biệt là trang thiết bị đầu tư rất rẽ chỉ khoảng 4-5 triệu đồng là đầy đủ bộ thiết bị mà hiệu quả kinh tế đem lại cũng rất cao ,việc sử dụng trang thiết bị cũng không khó khăn chỉ cần thợ có 1 chút kinh nghiệm là có thể sử dụng thiết bị.
Bên cạnh đó phương pháp cắt gọt này cũng gặp phải một vài nhược điểm: mạch cắt lớn và không bằng phẳng , có thể gây cháy nổ do thiết bị hoặc do vật bị cắt gây nổ, vấn đề về môi trường …
Phương pháp cắt gọt này vẫn đang được sử dung phổ biến trong các nhà máy luyện thép và ở các phân xưởng nhỏ.
Mỏ cắt oxy-ga dựa trên nguyên lý đốt cháy dòng hỗn hợp khí oxy và ga sinh nhiệt làm chảy kim loại phục vụ việc cắt đứt kim loại, hoạt gia nhiệt nắm các kết cấu. Hiên nay việc sử dụng axetilen gần như là không còn, axetilen được thay thế bằng ga (bà con vẫn dùng đun bếp) vừa dễ kiếm vừa an toàn.
Loại đơn giản nhất dân trong nghề gọi là đen hơi, bao gồm: một bình ga, một bình oxy, van, ống dẫn, ống phối khí, bép đèn (cái này có nhiều số phụ thuộc vào chiều dày thép cần cắt, vật liệu cần cắt..)
Chất lượng mạch cắt phụ thuộc vào trình độ thợ cắt, để cắt được các biên dạng thì cần thêm một thợ lấy dấu.
Một cải tiến đáng kể cho máy cắt oxy-ga là “con rùa”, giúp cho việc cắt, gia nhiệt đều, liên tục như vậy mạch cắt sẽ ổn định hơn.

| Loại sơn | Thao tác | Số lớp | Độ dày
màng sơn khô |
Thời gian sơn
lớp kế tiếp |
| – Xử lý bề mặt
– Kiểm tra các điều kiện thi công |
||||
| Sơn mạ kẽm | Sơn lớp 1 | 1 | 35 µm | Tối thiểu 1 giờ |
| – Lau sạch, khô bề mặt lớp sơn 1 bằng vải khô mềm
– Kiểm tra các điều kiện thi công |
||||
| Sơn mạ kẽm
(hoặc sơn Alkyd) |
Sơn lớp 2 | 1 | 35 µm | Tối thiểu 1 giờ
(hoặc tối thiểu 10 giờ) |
| – Lau sạch, khô bề mặt lớp sơn 2 bằng vải khô mềm
– Kiểm tra các điều kiện thi công |
||||
| Sơn mạ kẽm
(hoặc sơn Alkyd) |
Sơn lớp 3 | 1 | 35 µm |

– Chiêu dài Thang Máng Cáp: L=2500mm.
– Chiều rộng Thang Máng Cáp: W=nx50mm.
– Chiều cao Thang Máng Cáp: H=50, 75, 100, 150, 200.
– Độ dày vật liêu: t=0.8, 1.0, 1.2, 1.5, 2.0,…
Vật liêu sử dụng làm thang máng cáp điện, thông thường sử dụng tole đen, tole dầu, tole tráng kẽm, hoặc thép không rỉ, sau đó được hoàn thiện bởi lớp sơn tĩnh điện.

Vòng bi công nghiệp TIMKEN có thiết kế tinh tế, kích thước vòng bi Timken có nhiều kích thước lớn, nhỏ khác nhau. Sử dụng vật liệu là thép sạch, qua quá trình xử lý nhiệt đặc biệt giúp vòng bi chịu được tải trọng lớn, giữ cho động cơ máy móc thiết bị luôn hoạt động ổn định và chắc chắn. Không chỉ có chất lượng, Timken không ngừng nỗ lực nghiên cứu cho ra đời hơn 1500 sản phẩm khác nhau đáp ứng nhu cầu sử dụng thiết yếu của thị trường.
Một mặt khác TIMKEN cũng mở rộng chủng loại sản phẩm sang các loại vòng bi khác như: vòng bi cầu, vòng bi đũa kim, vòng bi tang trống… để có thể cạnh tranh với các thương hiệu khác như vòng bi skf trong các lĩnh vực công nghiệp nặng

Tiêu chuẩn Mỹ : AWS A5.18 ER 70S-6
Tiêu chuẩn Đăng kiểm: TCVN 6259–6: 2003 SW53
Tương đương: JIS YGW12