Giá: Liên hệ
Théo tấm cán nguội
| Mác thép thông dụng | 08 K, 08YU, SPCC, SPCC-1, SPCC-2, 4,8, SPCD , SPCE. |
| Độ dày | 0.23 mm, 0.24 mm, 0.25 mm, 0.27 mm ,0.28 mm, 0.30 mm, 0.35 mm, 0.38 mm, 0.40 mm, 0.42 mm, 0.45 mm, 0.48 mm, 0.50 mm, 0.60 mm, 0.32 mm, 0.70 mm, 0.80 mm, 0.90 mm, 1.10 mm, 1.20 mm, 1.50 mm, 1.80 mm, 2.00 mm. |
| Chiều rộng khổ | 914 mm, 1.000 mm, 1.200 mm, 1.219 mm, 1.250 mm. |
| Chiều dài phổ biến | 2.000 mm, 2.440 mm, 2.500 mm, hoặc dạng cuộn. |
| Xuất xứ | Trung Quốc, Nhật Bản, Nga, … |
Thép tấm cán nguội là một sản phẩm của thép cán nóng nhưng bề mặt thép sẽ bóng hơn do có lớp dầu sáng và đẹp hơn. Thép được sản xuất qua 4 giai đoạn là xử lý quặng, tạo dòng thép nóng chảy, đúc tiếp liệu và cán nhưng ở trong nhiệt độ thấp hơn và đôi khi gần với nhiệt độ phòng, nó được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp ô tô, dùng sơn và mạ ống thép, thiết bị gia dụng, thùng phi, tấm lợp…..
Quy trình sản xuất thép cán nguội làm cho kết cấu trở nên cứng và khỏe hơn, về nguyên lý sẽ không làm thay đổi cấu tạo vật chất mà chỉ làm nó hơi biến dạng. Nhưng loại thép này phải trải qua một giai đoạn chính là ủ thép nên giá thành cao hơn so với thép cán nóng vì vậy mà ưu điểm của nó cũng vượt trội hơn các loại thép khác như độ bền lớn hơn, kích thước ít sai hơn, bề mặt cũng ít khiếm khuyết và bề mặt có bóng hơn, hàm lượng Carbon thấp hơn…
Bạn có thể dễ dàng nhận thấy thép cán nguội bằng mắt thường bởi bề ngoài của nó có ánh màu kim loại, bề mặt bóng thường được phủ một lớp dầu hoặc không dầu, độ dày thông thường từ 0,15mm-2mm chiều dài từ 0,13mm-3,20mm. Sản phẩm được đóng gói và bảo quản trong nhà.
Khi bạn đặt hàng thép cán nguội bạn cần phải làm rõ xuất xứ của sản phẩm bởi ở Việt Nam hiện nay chỉ có một số ít doanh nghiệp sản xuất được loại thép này. Bạn cần phải quan tâm đến tỉ trọng (kg/m) và độ bền (N/mm2) của thép bởi tỉ trọng cho biết độ dày có bị thiếu hay không và độ cứng sẽ cho biết sản phẩm này cho tạo hình có tốt hay không.

Thông số kỹ thuật:

Thép tấm chống trượt là loại thép tấm có kết cấu vô cùng bền chắc, có khả năng chống trượt, có độ cứng và chống ăn mòn cao, chịu được va đập và bền với thời tiết.
Thép tấm chống trượt trên bề mặt được tạo các vân nhám để tăng độ ma sát, tăng tính chịu lực và bền chắc cho sản phẩm. Có nhiều loại vân nhám khác nhau tùy thuộc vào từng sản phẩm sẽ có những tính năng và ứng dụng khác biệt để phù hợp với mỗi loại công trình.
Thép tấm gân có một số các kích thước thông dụng là:
Thép tấm chống trượt có nhiều đường vân nhám nhằm tăng độ ma sát nên được ứng dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp nặng và ngành công nghiệp xây dựng dân dụng như: Làm lót nền, cầu thang, dập khuôn mẫu, sàn xe tải…
Loại thép tấm nhám này còn được ứng dụng trong xây dựng, chế tạo máy và công nghiệp đóng tàu.

Quy cách của loại tấm thép cán nóng:
– Độ dày : 3 ly, 4 ly, 5 ly, 6 ly, 8 ly, 10 ly, 12 ly, 15 ly, 20 ly, 25 ly, 30 ly, 40 ly, 50ly…
– Chiều ngang : 750 mm, 1000 mm, 1250 mm, 1500 mm, 1800 mm, 2000 mm, 2500 mm,…

Thông số kỹ thuật thép tấm
Xuất xứ : Mỹ, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh,…
Chủng loại : thép tấm, thép cuộn
Tiêu chuẩn : ATSM, AISI, JIS, EN, GB, BS, GOST, DIN
Mác thép : S235, S275, SS300, S355, SS400, A36, A572, AH36, Q235A, Q235B, Q345A, Q345B,….
Độ dày : 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 12, 14 ly (mm).
Chiều rộng : 0.5, 0.9, 1, 1.02, 1.25, 1.35, 2 mét
Chiều dài : từ 1 đến 6 mét.