Giá: Liên hệ
– Chiêu dài Thang Máng Cáp: L=2500mm.
– Chiều rộng Thang Máng Cáp: W=nx50mm.
– Chiều cao Thang Máng Cáp: H=50, 75, 100, 150, 200.
– Độ dày vật liêu: t=0.8, 1.0, 1.2, 1.5, 2.0,…
Vật liêu sử dụng làm thang máng cáp điện, thông thường sử dụng tole đen, tole dầu, tole tráng kẽm, hoặc thép không rỉ, sau đó được hoàn thiện bởi lớp sơn tĩnh điện.
Cấu tạo của máng cáp sơn tĩnh điện
Máng cáp sơn tĩnh điện được sử dụng nhằm bảo quản dây cáp điện tránh khỏi sự phá hoại của các loại côn trùng phá hoại đường dây cáp điện bên trong. Máng cáp sơn tĩnh điện thường được làm bằng loại tôn đen, tôn dầu,… với độ dài khoảng 2,5m. Tuy nhiên, độ dài cũng có thể thay đổi tùy thuộc vào nhu cầu của từng công trình, theo mỗi tiêu chuẩn mà chủ đầu tư đưa ra.
Sản phẩm được cấu tạo gồm thân máng và nắp máng và có dạng hình hộp đáy kín hoặc có thể được đục lỗ tùy thuộc vào nhu cầu của từng công trình. Thêm một điểm nữa để bạn có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng chính là việc sản xuất máng cáp sơn tĩnh điện được sản xuất qua rất nhiều các dây truyền khác nhau mới tới được thành phẩm. Sản xuất thang máng cáp sau đó được đem sơn tĩnh điện theo tiêu chuẩn châu Âu.
Một số điều bạn cần lưu ý khi chọn mua máng cáp sơn tĩnh điện
Lựa chọn nhà cung cấp máng cáp sơn tĩnh điện đảm bảo chất lượng: Lựa chọn nhà cung cấp uy tín, đảm bảo chất lượng là điều mà bạn cần lưu ý khi lựa chọn địa chỉ mua hàng. Điều này sẽ giúp bạn lựa chọn được những sản phẩm chất lượng và phù hợp với nhu cầu của công trình. Bạn có thể tìm hiểu một vài địa điểm để có sự cân nhắc lựa chọn.
Trao đổi thông tin với nhà cung cấp: Sau khi lựa chọn được nhà cung cấp có thể cung cấp cho bạn những sản phẩm chất lượng thì bạn nên có sự trao đổi cụ thể mọi thông tin. Bạn có thể yêu cầu đơn vị cung cấp cho bạn bảng báo giá máng cáp sơn tĩnh điện, thời gian giao nhận hàng, lựa chọn loại máng cáp điện có loại vật liệu phù hợp… Mọi sự trao đổi cụ thể, rõ ràng trước khi bắt đầu công việc sẽ giúp bạn hạn chế được những rủi ro, những sự cố ngoài ý muốn có thể xảy ra.


Mũi khoét loại thép gió : là mũi khoan được làm bằng 100% thép gió với ưu điểm lag giá rất rẻ ,có thể mài lại khi bị cùn nhưng nhược điểm là độ cứng không cao nên chỉ dùng tốt để khoan các loại vật liệu như gỗ , thạch cao ,nhựa…
Mũi khoét loại có gắn đầu chíp hợp kim : cũng là là loại mũi khoan được làm bằng thép gió nhưng được hàn thêm các chíp hợp kim ở đầu mũi nên có ưu điểm là cứng hơn các loại mũi thép gió và khoan tốt trên mọi loại vật liệu như gỗ , nhựa ,nhôm ,thép ,gang ,inox… nhưng giá thành củng chỉ cao hơn mũi thép gió không bao nhiêu.
Tất cả các mũi khoét lỗ đều có 1 mũi khoan tâm 6mm ở chính giữa và có thể tháo rời,trên mũi khoan tâm này có thêm 1 lò xo dùng để đẩy phôi khi khoan xong
Về kích thước mũi khoét lỗ có đường kính nhỏ nhất là 12mm , mũi khoét 12mm – 15mm có thể khoan sâu được 5mm ,từ mũi 16mm trở lên thì có thể khoan sâu 25mm

Trong chất dẻo flo, PTFE đạt mức tiêu thụ lớn nhất và được sử dụng rộng rãi nhất. Đó là một vật liệu quan trọng trong vô số chất dẻo flo. PTFE có độ bền hóa học rất tốt. Vật liệu có khả năng tự bôi trơn này có hệ số ma sát thấp, do đó đây là vật liệu lý tưởng để sản xuất miếng đệm & bít chống mài mòn. Và nhiệt độ hoạt động là từ -200oC tới 350oC.

Trong chất dẻo flo, PTFE đạt mức tiêu thụ lớn nhất và được sử dụng rộng rãi nhất. Đó là một vật liệu quan trọng trong vô số chất dẻo flo. PTFE có độ bền hóa học rất tốt. Vật liệu có khả năng tự bôi trơn này có hệ số ma sát thấp, do đó đây là vật liệu lý tưởng để sản xuất miếng đệm & bít chống mài mòn. Và nhiệt độ hoạt động là từ -200oC tới 350oC.