Giá: Liên hệ
| TT | Nhiên liệu,năng lượng | Nhiệt lượng có ích(Kcal/kg) | Nhiệt lượng toàn phần (Kcal/kg) |
| 1 | Propane | 11 000 | 11 900 |
| 2 | Butane | 10 900 | 11 800 |
| 3 | Acetylene | 11 530 | 11 950 |
| 4 | Hydrogen | 28 800 | 34 000 |
| 5 | Dầu FO | 9 880 | 10 500 |
| 6 | Dầu DO | 10 250 | 10 900 |
| 7 | Dầu hỏa | 10 400 | 11 100 |
| 8 | Xăng | 10 500 | 11 300 |
| 9 | Than củi | 7 900 | 8 050 |
| 10 | Than | 4 2008 100 | 4 4008 300 |
| 11 | Than cốc | 5 800 | 5 850 |
| 12 | Củi | 1 800 | 2 200 |
| 13 | Điện | 860 Kcal/KW.h | |
Khí dầu mỏ hóa lỏng, tên viết tắt là LPG (Liquefied Petroleum Gas), là hỗn hợp hyđrocácbon gồm chủ yếu là butan (C4H10) và propan (C3H8). Thành phần hỗn hợp trên chiếm ít nhất 95% khối lượng. LPG là nhiên liệu được sử dụng trong dân dụng, thương mại, công nghiệp, và nông nghiệp. LPG còn là một nhiên liệu lý tưởng thay thế xăng cho động cơ đốt trong vì trị số octan cao, giá thành hợp lý, không ô nhiễm môi trường.

a. Màu sơn hoàn thiện Phẳng, Màu bạc( mã màu: 9180 ), Đen( mã màu 1999 ), Xám.
b. Thời gian khô
* Khi độ cứng đầy đủ, lớp sơn nên được tiếp xúc nhiệt độ 200ᴼC/392ᴼF trong khoảng thời gian 1 giờ.
Khô đóng rắn: 10 giờ – ở nhiệt độ 20 ºC/ 68 ºF
Khô chạm tay 4 giờ 1 giờ 30 phút
c. Thành phần chất rắn:
Màu Bạc: Xấp xỉ 32% ( Được xác định bởi ISO 3233 )
Màu đen: Xấp xỉ 33% ( Được xác định bởi ISO 3233 )
d. Độ phủ lý thuyết Sơn chịu nhiệt Màu bạc: 16.0 m²/L, Màu đen: 16.5 m²/L độ dày khi khô là 20 μm cho mặt phẳng mịn.
e. Tỷ trọng Màu bạc: 1.15, Màu đen: 1.28
f. Điểm chớp cháy 26℃ / 79℉ Closed cup.

| Loại sơn | Thao tác | Số lớp | Độ dày
màng sơn khô |
Thời gian sơn
lớp kế tiếp |
| – Xử lý bề mặt
– Kiểm tra các điều kiện thi công |
||||
| Sơn mạ kẽm | Sơn lớp 1 | 1 | 35 µm | Tối thiểu 1 giờ |
| – Lau sạch, khô bề mặt lớp sơn 1 bằng vải khô mềm
– Kiểm tra các điều kiện thi công |
||||
| Sơn mạ kẽm
(hoặc sơn Alkyd) |
Sơn lớp 2 | 1 | 35 µm | Tối thiểu 1 giờ
(hoặc tối thiểu 10 giờ) |
| – Lau sạch, khô bề mặt lớp sơn 2 bằng vải khô mềm
– Kiểm tra các điều kiện thi công |
||||
| Sơn mạ kẽm
(hoặc sơn Alkyd) |
Sơn lớp 3 | 1 | 35 µm |


Trong chất dẻo flo, PTFE đạt mức tiêu thụ lớn nhất và được sử dụng rộng rãi nhất. Đó là một vật liệu quan trọng trong vô số chất dẻo flo. PTFE có độ bền hóa học rất tốt. Vật liệu có khả năng tự bôi trơn này có hệ số ma sát thấp, do đó đây là vật liệu lý tưởng để sản xuất miếng đệm & bít chống mài mòn. Và nhiệt độ hoạt động là từ -200oC tới 350oC.