Giá: Liên hệ
Cao su tấm có màu đen, trắng, xanh, hồng, bề mặt nhẵn, chiều dài không giới hạn, chiều rộng nhiều kích thước (nhỏ, vừa, lớn, lên đến 2,7m) và độ dày đa dạng (2mm, 3mm, 4mm, 5mm, 10mm hay thậm chí là lớn hơn, tùy yêu cầu khách hàng). Do được sản xuất từ cao su nguyên chất kế hợp với NR, KNB35L nên cao su tấm sở hữu những đặc tính kỹ thuật, đồng thời cũng là các ưu điểm dưới đây:
– Chống lão hóa nhiệt
– Chịu được tác động của thời tiết
– Kháng ozone, tia UV và sự ăn mòn của không khí
– Kháng gấp, cuốn
– Bền bỉ, ổn định, hệ số dẫn nhiệt thấp
– Bền với độ ẩm và hơi nước
– Hấp thu tiếng ồn, chống rung tốt
– Tính đàn hồi cao, dễ thi công và làm sạch.
Cao su tấm là dòng sản phẩm được sản xuất từ thành phần cao su nguyên chất kết hợp với phụ gia để hình thành nên những đặc tính đàn hồi, co giãn, chịu nhiệt, chịu dầu, chống ăn mòn từ môi trường (axit, kiềm),… Trong số các loại cao su tấm như cao su tấm lưu hóa, cao su tấm lót sàn, cao su tấm chịu nhiệt, cao su tấm chịu dầu thì cao su tấm chịu dầu là phổ biến nhất.

1/4 * 1/4 * 50mm: 1/4 chuôi lục giác- – Đầu vuông 6,35mm
3/8 * 1/4 * 50mm: 3/8 chuôi lục giác – – Đầu vuông 9,53mm
1/2 * 1/4 * 50mm: 1/2 chuôi lục giác – – Đầu vuông 12,7mm
1/4 * 1/4 * 65mm: 1/4 chuôi lục giác – – Đầu vuông 6,35mm
3/8 * 1/4 * 65mm: Thân hình lục giác 3/8 – – Đầu vuông 9,53mm
1/2 * 1/4 * 73mm: 1/2 chuôi lục giác – – Đầu vuông 12,7mm
1/4 * 1/4 * 25mm: 1/4 chuôi lục giác – – Đầu vuông 6,35mm
1/4 * 1/4 * 30mm: 1/4 chuôi lục giác – – Đầu vuông 6,35mm

a. Màu sơn hoàn thiện Phẳng, Màu bạc( mã màu: 9180 ), Đen( mã màu 1999 ), Xám.
b. Thời gian khô
* Khi độ cứng đầy đủ, lớp sơn nên được tiếp xúc nhiệt độ 200ᴼC/392ᴼF trong khoảng thời gian 1 giờ.
Khô đóng rắn: 10 giờ – ở nhiệt độ 20 ºC/ 68 ºF
Khô chạm tay 4 giờ 1 giờ 30 phút
c. Thành phần chất rắn:
Màu Bạc: Xấp xỉ 32% ( Được xác định bởi ISO 3233 )
Màu đen: Xấp xỉ 33% ( Được xác định bởi ISO 3233 )
d. Độ phủ lý thuyết Sơn chịu nhiệt Màu bạc: 16.0 m²/L, Màu đen: 16.5 m²/L độ dày khi khô là 20 μm cho mặt phẳng mịn.
e. Tỷ trọng Màu bạc: 1.15, Màu đen: 1.28
f. Điểm chớp cháy 26℃ / 79℉ Closed cup.

Trong chất dẻo flo, PTFE đạt mức tiêu thụ lớn nhất và được sử dụng rộng rãi nhất. Đó là một vật liệu quan trọng trong vô số chất dẻo flo. PTFE có độ bền hóa học rất tốt. Vật liệu có khả năng tự bôi trơn này có hệ số ma sát thấp, do đó đây là vật liệu lý tưởng để sản xuất miếng đệm & bít chống mài mòn. Và nhiệt độ hoạt động là từ -200oC tới 350oC.

Trong chất dẻo flo, PTFE đạt mức tiêu thụ lớn nhất và được sử dụng rộng rãi nhất. Đó là một vật liệu quan trọng trong vô số chất dẻo flo. PTFE có độ bền hóa học rất tốt. Vật liệu có khả năng tự bôi trơn này có hệ số ma sát thấp, do đó đây là vật liệu lý tưởng để sản xuất miếng đệm & bít chống mài mòn. Và nhiệt độ hoạt động là từ -200oC tới 350oC.