Giá: Liên hệ
Phân loại theo cấp độ bền
Phân loại theo tình trạng lớp mạ
Phân loại theo kích thước
Tùy vào điều kiện làm việc, chịu tải trọng và môi trường khác nhau mà thanh ren được sản xuất với cấp bền và nước mạ khác nhau.
Về kích thước: Thanh ren thường được chế tạo với chiều dài từ 1-3m, đường kính thanh ren được sản xuất theo tiêu chuẩn DIN 975 từ M6, M8…. Đến M42.
Thanh ren được phân thành các loại theo cấp bền khác nhau thanh ren cấp bền 3.6, 4.6, 4.8, 5.6, 6.8 và 8.8
.Đối với các cấp bền khác nhau thì độ chịu tải (tải trọng) của thanh ren là khác nhau. Để biết thanh ren thường dùng có thể treo được một vật nặng bao nhiêu kilogam thì chúng ta phải biết được kích thước của thanh ren và cấp độ bền của thanh ren. Trong bài viết này Công ty CHUNG TÍN rất hân hạnh được giới thiệu với quý khách hàng phương pháp tính tải trọng treo của thanh ren theo cấp độ bền mong rằng có thể giúp ích cho bạn.
Các loại ty ren thông thường hay dùng trong xây dựng thì thanh ren thường có có bền thấp là loại 3.6. Với cấp bền này thì độ bền kéo của thanh ren là 300 Mpa. Ở đây, ta chỉ quan tâm đến độ bền kéo do thanh ren làm việc chủ yếu chịu lực kéo thôi, ta làm ví dụ đối với các thanh ren hay dùng trong thi công là: thanh ren M6, thanh ren M8, thanh ren M10, thanh ren M12, các loại thanh ren khác thì cách tính tương tự

Thanh ren (ty ren) mạ kẽm
Thanh ren mạ kẽm hay tên gọi khác là ty ren, ty răng thép, ty treo, ty treo trần, ty treo máng cáp là sản phẩm cực kỳ quan trọng trong xây dựng công trình đặc biệt nhất là lắp đặt điện nước, hệ thống điều hòa, hệ thống phòng cháy chữa cháy trong các tòa nhà cao tầng và hệ thống nhà xưởng. Thanh ren mạ kẽm được ứng dụng rất nhiều trong việc xây dựng những công trình dân dụng.

+ Thanh ren M6/d6 (phi 6): sử dụng phôi có đường kính từ 4.6mm-5mm.
+ Thanh ren M8/d8 (phi 8): sử dụng phôi có đường kính từ 6.8mm – 7mm.
+ Thanh ren M10/d10 (phi 10): sử dụng phôi có đường kính từ 8.6mm-8.8mm.
+ Thanh ren M12/d12 (phi 12): sử dụng phôi có đường kính từ 10.5 -10.8mm.
Bên cạnh đó, còn có rất nhiều đường kính khác như: M16/M18/M20,…M56.
LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ ĐẶT HÀNG
ADD: KHU PHỐ 5, PHƯỜNG AN BÌNH, THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
HOTLINE: 0947011021

Thanh ren – Ty ren mạ điện phân.
– Thanh ren – Tyren mạ kẽm nhúng nóng
– Ty giằng thép
– Thanh ren – Tyren nhuộm đen.
– Thanh tyren Inox.

Tuy nhiên, trên thực tế thì ty ren inox 201 và ty ren inox 304 được sử dụng nhiều nhất, bởi chúng có giá thành phải chăng mà vẫn đảm bảo được yêu cầu sử dụng của công trình như: tính chịu lực cao, khả năng chống gỉ tốt, dùng được trong nhiều điều kiện làm việc và có thể dễ dàng tìm mua,…
– Ty ren inox 201 có tính chất sau:
+ Được sản xuất từ mác thép SUS 201
+ Cứng, chắc, chịu lực cao
+ Bề ngoài đẹp, bóng, màu trắng sáng
+ Khả năng chống gỉ ở mức khá, ưu tiên sử dụng ở điều kiện thường như hỗ trợ trang trí nội thất. Trong môi trường có độ ẩm cao và tiếp xúc với hóa chất công nghiệp, ty ren inox 201 sẽ nhanh bị ăn mòn.
+ Giá thành thường rẻ nhất trong các mác thép.
– Ty ren inox 304 có tính chất sau:
+ Được sản cuất từ mác thép SU S304
+ Chịu lực tốt
+ Tính thẩm mỹ cao
+ Khả năng chống ăn mòn là ưu điểm nổi trội của mác thép này. Nó dùng được trong cả môi trường ẩm ướt, môi trường có chất hóa học, các vị trí thường xuyên phải chịu mài mòn.
+ Giá của loại ty ren này tuy có cao hơn ty ren inox 201một chút, nhưng nhìn chung vẫn rất hợp lý so với các mác thép còn lại. Chính vì thế, inox 304 đã trở thành một mác thép có tính phổ biến cao trên thị trường.